<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
    xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
    xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
    xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/"
    >
 
  <channel> 
    <title>Học Tiếng Trung</title>
    <atom:link href="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/feed.xml" rel="self" type="application/rss+xml"/>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung.html</link>
    <description>Chào mừng các bạn đến với Tiếng Trung Thương Mạicủa Trung Tâm Hoa Ngữ You Can. </description>
    <lastBuildDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</lastBuildDate>
    <language>vi</language>
    <sy:updatePeriod>
    hourly  </sy:updatePeriod>
    <sy:updateFrequency>
    1 </sy:updateFrequency>
    <generator>https://wordpress.org/?v=6.0.2</generator>
  
<item>
    <title>hoc-tieng-trung</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung.html?p=64d20a8d50222</guid>
    <description><![CDATA[ Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>bang-chu-cai-tieng-trung</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/bang-chu-cai-tieng-trung.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/bang-chu-cai-tieng-t.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/bang-chu-cai-tieng-trung.html?p=64d20a8d50252</guid>
    <description><![CDATA[ Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>bang-chu-so-tieng-trung</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/bang-chu-so-tieng-trung.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/bang-chu-so-tieng-tr.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/bang-chu-so-tieng-trung.html?p=64d20a8d5027e</guid>
    <description><![CDATA[ Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>app-hoc-tieng-trung</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/app-hoc-tieng-trung.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/app-hoc-tieng-trung.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/app-hoc-tieng-trung.html?p=64d20a8d5029e</guid>
    <description><![CDATA[ Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>cach-hoc-tieng-trung-hieu-qua</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/cach-hoc-tieng-trung-hieu-qua.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/cach-hoc-tieng-trung.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/cach-hoc-tieng-trung-hieu-qua.html?p=64d20a8d502bc</guid>
    <description><![CDATA[ Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-cho-nguoi-moi-bat-dau</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-cho-nguoi-moi-bat-dau.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-cho-.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-cho-nguoi-moi-bat-dau.html?p=64d20a8d502d9</guid>
    <description><![CDATA[ Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>trang-web-hoc-tieng-trung-cho-nguoi-moi-bat-dau</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/trang-web-hoc-tieng-trung-cho-nguoi-moi-bat-dau.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/trang-web-hoc-tieng-.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/trang-web-hoc-tieng-trung-cho-nguoi-moi-bat-dau.html?p=64d20a8d50300</guid>
    <description><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-giao-tiep</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-giao-tiep.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-giao.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-giao-tiep.html?p=64d20a8d50323</guid>
    <description><![CDATA[ Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-co-ban</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-co-ban.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-co-b.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-co-ban.html?p=64d20a8d50344</guid>
    <description><![CDATA[ Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-online</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-online.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-onli.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-online.html?p=64d20a8d50362</guid>
    <description><![CDATA[ Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>tu-hoc-tieng-trung-tai-nha</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tu-hoc-tieng-trung-tai-nha.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/tu-hoc-tieng-trung-t.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tu-hoc-tieng-trung-tai-nha.html?p=64d20a8d50388</guid>
    <description><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>tieng-trung-thuong-mai</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tieng-trung-thuong-mai.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/tieng-trung-thuong-m.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tieng-trung-thuong-mai.html?p=64d20a8d503a6</guid>
    <description><![CDATA[ App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>tieng-trung-phon-the-va-gian-the-la-gi</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tieng-trung-phon-the-va-gian-the-la-gi.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/tieng-trung-phon-the.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tieng-trung-phon-the-va-gian-the-la-gi.html?p=64d20a8d503c2</guid>
    <description><![CDATA[ Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ).]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ).]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-mat-bao-lau</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-mat-bao-lau.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-mat-.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-mat-bao-lau.html?p=64d20a8d503e2</guid>
    <description><![CDATA[ Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-lam-nghe-gi</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-lam-nghe-gi.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-lam-.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-lam-nghe-gi.html?p=64d20a8d50400</guid>
    <description><![CDATA[ Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-bao-lau-thi-giao-tiep-duoc</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-bao-lau-thi-giao-tiep-duoc.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-bao-.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-bao-lau-thi-giao-tiep-duoc.html?p=64d20a8d50420</guid>
    <description><![CDATA[ Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>khoc-hoc-tieng-trung-bao-nhieu-tien</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/khoc-hoc-tieng-trung-bao-nhieu-tien.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/khoc-hoc-tieng-trung.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/khoc-hoc-tieng-trung-bao-nhieu-tien.html?p=64d20a8d50449</guid>
    <description><![CDATA[ Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-theo-chu-de</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-theo-chu-de.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-theo.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-theo-chu-de.html?p=64d20a8d50461</guid>
    <description><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>sach-hoc-tieng-trung</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/sach-hoc-tieng-trung.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/sach-hoc-tieng-trung.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/sach-hoc-tieng-trung.html?p=64d20a8d50487</guid>
    <description><![CDATA[ Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>tai-lieu-hoc-tieng-trung</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tai-lieu-hoc-tieng-trung.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/tai-lieu-hoc-tieng-t.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/tai-lieu-hoc-tieng-trung.html?p=64d20a8d504a7</guid>
    <description><![CDATA[ Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-qua-phim-co-pinyin</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-phim-co-pinyin.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-qua-.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-phim-co-pinyin.html?p=64d20a8d504c8</guid>
    <description><![CDATA[ Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông. Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>game-hoc-tieng-trung</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/game-hoc-tieng-trung.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/game-hoc-tieng-trung.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/game-hoc-tieng-trung.html?p=64d20a8d504e5</guid>
    <description><![CDATA[ App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-qua-bai-hat-don-gian</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-bai-hat-don-gian.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-qua--1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-bai-hat-don-gian.html?p=64d20a8d504fb</guid>
    <description><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Phát âm tiếng Hán chuẩn là điều cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung. Đại hoc Ngoại Ngữ Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学下属外国语大学 hénèi guójiā dàxué xiàshǔ wàiguóyǔ dàxué. Đại Học thể dục thể thao: 体育大学 tǐyù dàxué. Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟. Vì vậy, họ đã sử dụng bộ Nguyệt 月 để biểu thị khoảng thời gian này, cụ thể là một tháng. Chính vì vậy, app này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố hệ thống từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Đại học Y tế cộng đồng: 公共护士大学 gōnggòng hùshì dàxué. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Kênh này phù hợp với những bạn đang ở trình độ tiếng Trung trung cấp và cao cấp.说中文吧  (SHUŌ ZHŌNGWÉN BA): Đây là kênh Podcast của hai anh chị có đam mê dạy tiếng Trung, nhằm chia sẻ những câu chuyện sau đó cung cấp thêm nhiều từ vựng và giải thích nghĩa cho người học, ngôn ngữ sử dụng cũng hoàn toàn bằng tiếng Trung.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.大鹏说中文 （DÀ PÉNG SHUŌ ZHŌNGWÉN）: Kênh này của một giáo viên nước ngoài với mong muốn là giúp mọi người luyện nghe, luyện phát âm và cách sử dụng các cụm từ thông dụng.每日中文课 （MĚI RÌ ZHŌNGWÉN KÈ）: Kênh này của cô giáo viên người Trung Quốc mở ra để chia sẻ về các cách sử dụng từ vựng, giải thích ngữ pháp vô cùng dễ hiểu. Hello Chinese là phần mềm tự học tiếng Trung – từ vựng được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Hello Tall là app luyện nghe tiếng Trung cực kỳ phổ biến với người học ngôn ngữ. Đại học Công Đoàn: 工会大学 gōnghuì dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp.1392010：一生就爱你一个 [Yī shēng jiù ài nǐ yī gè]. Hình thức ban đầu của nó là một hình tròn với một dấu chấm ở giữa và 4 tia sáng kéo dài từ hình tròn. Đây là phương ngữ được nhiều người sử dụng hơn so với các phương ngữ khác. Đại học Huế: 顺化大学 shùnhuà dàxué. Suốt đời suốt kiếp.1324320：今生来世深爱你 [Jīnshēng láishì shēn ài nǐ]. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: 国民经济大学 guómín jīngjì dàxué. LingoDeer là phần mềm học tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Học viên Ngoại Giao: 国际外交学院 guójì wàijiāo xuéyuàn. Đại học Y Hà Nội: 河内医科大学 hénèi yīkē dàxué. Cuốn sách này mang tính ứng dụng cao, giúp người học có thể nắm vững các quy luật kết cấu cơ bản của tiếng TrungSách Ngữ pháp tiếng Trung Căn bản: Cuốn sách này sử dụng làm giáo trình với người học ở trình độ cơ bản trở đi, giáo viên tuỳ từng yêu cầu mà sẽ phân ra thành 2 phần: Chỉ dẫn trọng điểm; Nắm vững toàn diện. Ứng dụng này có thể hỗ trợ trên cả hai nền tảng Android và IOS. Chữ nhị có 2 nét: 二. Đại học Luật Hà Nội: 河内法律大学 hénèi fǎlǜ dàxué. Đại Học Sư Phạm 2 Hà Nội : 河内第二师范大学 hénèi dì èr shīfàn dàxué. Đây cũng là app học tiếng trung theo giáo trình Hán ngữ được rất nhiều người học và có những phản hồi tích cực. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-qua-truyen-ngan</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-truyen-ngan.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-qua--2.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-truyen-ngan.html?p=64d20a8d5051e</guid>
    <description><![CDATA[ Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Vì vậy, họ đã sử dụng 月 để biểu thị khoảng thời gian này, là một tháng. Tuy nhiên, khi dùng với người lớn tuổi hơn bạn nên thay 你 / Nǐ / thành 您 / Nín / để có thái độ kính trọng hơn. 您好 / Nín hǎo / chào ông, chào bà, chào ngài.您 / Nín / nghĩa là bạn nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, lịch sự hơn. Đại học Hàng Hải: 航海大学 hánghǎi dàxué. Đại học Bách Khoa Hà Nội: 河内百科大学 hénèi bǎikē dàxué.单身狗 /dān shēn gǒu /: cẩu độc thân, FA.狗粮 /gǒu liáng /: cẩu lương ( thức ăn của chó) ( các cặp đôi yêu nhau thường hay show các hành động thân mật, tình cảm, và các FA thường gọi đó là cẩu lương).撒狗粮 / sā gǒu liáng /, 发狗粮 / fā gǒu liáng /, 晒狗粮 /shài gǒu liáng /, 喂狗粮 /wèi gǒu liáng /, 洒狗粮 /sǎ gǒu liáng /: phát cẩu lương ( show các hành động tình cảm ngọt ngào).今天情人节,这狗粮我不吃！/jīn tiān qíng rén jié , zhè gǒu liáng wǒ bù chī /Hôm nay là lễ tình nhân, cẩu lương này tôi không ăn đâu!吃狗粮 /chī gǒu liáng /: ăn cẩu lương虐狗 /nüè gǒu /: ngược cẩu (hành động mà các cặp đôi show tình cảm thân mật được coi là hành động ngược đãi đối với cẩu độc thân).你今天也是买狗粮的人么 / nǐ jīn tiān yě shì mǎi gǒu liáng de rén me /: Hôm nay cậu là đứa mua cẩu lương ( thức ăn của chó) à! Mua cẩu lương có nghĩa là nhìn thấy người khác show ân ái, bản thân chỉ có thể lặng lẽ đi mua cẩu lương để tự an ủi bản thân.听故事说中文 （TĪNG GÙSHÌ SHUŌ ZHŌNGWÉN): Kênh này sử dụng hơn 99% ngôn ngữ truyền tải là tiếng Trung còn ngoài ra 1% còn lại sẽ là tiếng Anh, tại đây tổng hợp một loạt các chủ đề về công việc, cuộc sống hay ngày. Người xưa ghi lại rằng chu kỳ mặt trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau: Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Sách Học Nhanh Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách này sử dụng sơ đồ tư duy – Mindmap, gồm có hai chương chính cũng là hai điểm cần nắm vững trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung là: Từ loại và Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường gặp. Phần mềm này update rất nhiều chủ điểm ngữ pháp được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn đang tìm kiếm phần mềm tự học tiếng Trung để cải thiện kỹ năng nói? Ứng dụng học phát âm tiếng Trung EZ Pinyin chính là một gợi ý dành cho bạn. Đại học Kiến Trúc Hà Nội: 河内建筑大学 hénèi jiànzhú dàxué. Đây là một trong những app học tiếng trung tốt nhất mà bạn nên sử dụng bởi giao diện dễ nhìn, khối lượng từ ngữ phong phú và cách phát âm phổ thông chuẩn. Đại học Thủy Lợi Hà Nội: 河内水利大学 hénèi shuǐlì dàxué. Học viện Ngoại Thương: 外贸学院 Wàimào xuéyuàn. Em là vợ của anh.1456: 你是我的 [Nǐ shì wǒ de]. Âm sắc được sử dụng để phân biệt các từ có cùng âm thanh. Người học vừa có thể chơi game giải trí và vượt qua chướng ngại vật (ở đây là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp). Đại học Sư Phạm Hà Nội: 河内师范大学 hénèi shīfàn dàxué. Bộ Nhật theo chuẩn quy tắc viết tiếng Trung cơ bản bao gồm các nét sau: Bắt đầu bằng nét sổ từ trên xuống. Chữ tam có 3 nét: 三. Bố cục mỗi câu chuyện đều có hai phần: Kể chuyện và sau đó giải thích từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.聊聊东西 （LIÁO LIÁO DŌNGXĪ）: Kênh được xây dưng giống như một talkshow của hai cô gái từng sống ở nhiều nước và yêu thích tiếng Trung. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Sách Ngữ pháp tiếng Trung Thông Dụng: Cuốn sách với nội dung hấp dẫn, bài dạy dễ hiểu, có những bài tập về ngữ pháp kèm với đó là cách thức viết đơn giản, ngắn gọn và phổ biến không thay đổi các khái niệm, nội dung học làm người học mù mờ, khó hiểu. Từ 你 / Nǐ / nghĩa là bạn, nên bạn có thể sử dụng cách chào này với người cùng tuổi, bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp. Học viện Ngân Hàng: 银行学院 yínháng xuéyuàn. Đại học Công Nghiệp Hà Nội: 河内工业大学 hénèi gōngyè dàxué. Từ 你好 / Nǐ hǎo / thường được người Trung Quốc dùng với nghĩa chào hỏi xã giao:Khi dùng với người cùng tuổi, 你好 / Nǐ hǎo / mang nghĩa là xin chào hoặc chào bạn. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng: Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗. Đại học Văn Lang: 文朗大学 wénlǎng dàxué. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh: Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Sách giới thiệu một cách hệ thống tất cả ngữ pháp từ cơ bản đến cao cùng với hình minh hoạ đẹp mắt và rất nhiều bài tập, cho phép bạn có thể học cách sử dụng chính cấu trúc câu đó diễn đạt đúng ý mình. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng. Kết thúc bằng nét ngang cong nhẹ nối hai bên. App này phù hợp cho cả hệ điều hành Android lẫn IOS. Chữ Nhật 日 là một chữ tượng hình mô tả mặt trời. Đại học dân lập Đông Đô: 东都民立大学 dōng dū mín lì dàxué. Dấu chấm ở giữa đã trở thành hình ngang trong ngôn ngữ Trung hiện đại. Cách để phân biệt bộ Nguyệt và bộ Nhục là phần bên trong của ⺼ được viết bằng các nét chéo không liền nhau. Em là người anh yêu nhất.147：一世情 [Yī shì qíng] Tình trọn đời.1573：一往情深 [yī wǎng qíng shēn] . Nếu bạn đang tìm kiếm app học tiếng Trung cho người mới bắt đầu thì có thể tham khảo ứng dụng Chinese Skill. Chúng có thể được viết giống hệt như 月. Nguyễn Thị Minh Hồng, NXB: NXB Tổng Hợp TPHCM. Ngoài ra, bộ Nhật còn mang nghĩa là ngày, giờ. Bộ Nguyệt 月 là một chữ tượng hình mô tả mặt trăng. Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội: 河内自然科学大学 hénèi zìrán kēxué dàxué. Yêu em trọn đời trọn kiếp hoặc nghĩa khác “Cả đời chỉ yêu mình em”.1414：要死要死 Muốn chết.1457你是我妻 [Nǐ shì wǒqī]. Đại học Thương Mại: 商业/商贸大学 shāngyè/shāngmào dàxué. Đối tượng người dùng mà app này đang hướng đến là những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội 河内社会人文科学大学 hénèi shèhuì rénwén kēxué dàxué. Bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 10 phút mỗi ngày thì theo thời gian, trình độ sử dụng tiếng Trung của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng. Sách học Ngữ pháp tiếng Trung bằng Hình ảnh: Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Bằng Hình gồm 2 quyển: Trình độ cơ bản và Trình độ nâng cao. Chinese Character to Pinyin with Tones: Bản dịch từ tiếng Trung sang bính âm cho phép bạn nhập các ký tự Trung Quốc, sau đó nó sẽ chuyển sang bính âm cùng với nghĩa của các ký tự. Mãi mãi thủy chung, tình sâu mãi mãi, mối tình thắm thiết (đây là Thành ngữ tiếng Trung).1711：一心一意 /yìxīnyíyì/ Một lòng một dạ, toàn tâm toàn ý.1920：依旧爱你 Yījiù ài nǐ. Đặc biệt, app học tiếng Trung Ximalaya hỗ trợ trên cả hai nền tảng là IOS, Android và cũng là phần mềm học tiếng Trung trên máy tính được nhiều người sử dụng. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承. Ximalaya – 喜马拉雅FM là ứng dụng luyện nghe nổi tiếng với kho tàng sách đọc tiếng Trung đa dạng. Đại Học Lao Động Xã Hội: 劳动伤兵社会大学 láodòng shāng bīng shèhuì dàxué. Đại học Vinh: 荣市大学 róngshì dàxué. Hầu hết các ký tự Trung Quốc được hình thành bằng cách sử dụng 月 đều liên quan đến mặt trăng hoặc ánh sáng. Yêu em suốt đời suốt kiếp.1314920：一生一世就爱你 [Yīshēng yīshì jiù ài nǐ]. App học tiếng Trung Chinesepod xây dựng hệ thống bài học lớn đi từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn cải thiện tiếng Trung chỉ trong thời gian ngắn. Đại học Quốc Gia Hà Nội: 河内国家大学 Hénèi guójiā dàxué. Đại Học Văn Hóa Hà Nội: 河内文化大学 hénèi wénhuà dàxué. Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Vẫn còn nhớ anh.2799爱情久久 Àiqíng jiǔjiǔ – Tình Yêu Lâu Dài. Với những người đang muốn tìm kiếm ứng dụng luyện phát âm, luyện nói tiếng Hán thì Chinese Skill chính là sự lựa chọn tuyệt vời. Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội: 地质矿产大学 dìzhí kuàngchǎn dàxué. Đại học Xây dựng Hà Nội: 河内建设大学 Hénèi jiànshè dàxué. Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: 西贡国家大学 xīgòng guójiā dàxué. Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác. Phiên âm trong tiếng Hán là: “xiè xie” – “谢谢” – “Cảm ơn” : Đây là cách phổ biến nhất để nói “Cảm ơn” trong tiếng Hoa phổ thông.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>hoc-tieng-trung-qua-hinh-anh</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-hinh-anh.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 08 Aug 2023 09:27:41 +0000</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>
    <media:content url="https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/img/hoc-tieng-trung-qua--3.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/hoc-tieng-trung-qua-hinh-anh.html?p=64d20a8d5053b</guid>
    <description><![CDATA[ Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué.]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[ Thông tin cuốn sách: Tác giả: Liu Chong Ren, Biên dịch: Ts. Ngoài ra, người xưa ghi lại rằng chu kỳ trăng xấp xỉ 29-30 ngày. Phần còn lại sẽ cung cấp cho học sinh xem trước, rồi kiểm tra sau khi kết thúc bài khoá đối với người học đang luyện thi trình độ Hán ngữ trung. Người học chỉ cần đăng ký tài khoản bằng gmail hoặc facebook là có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác): Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong: Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Đại học Hồng Đức: 鸿德大学 hóng dé dàxué. Vẫn còn yêu anh.1930：依旧想你 Yījiù xiǎng nǐ. Four Tones Chart: Như đã đề cập trước đó, có bốn âm khác nhau được sử dụng trong tiếng Quan Thoại. Một trong những ứng dụng học tiếng Trung giúp bạn nâng cao kỹ năng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo đó là Chinesepod. Ví dụ: nếu bạn nhập “Xi1an1”, nó sẽ được chuyển đổi thành “Xī’ān.” Điều này rất hữu ích khi bạn muốn nhập bính âm bằng dấu thanh điệu. Bạn có thể sử dụng nó cho tiếng Trung giản thể hoặc tiếng Trung phồn thể. Đại Học dân lập Phương Đông: 方东民立大学 fāngdōng mínlì dàxué. Đại Học Nông Lâm nghiệp: 农林大学 nónglín dàxué. Đừng nhầm lẫn bộ Nguyệt 月 với ⺼, một dạng của bộ Nhục 肉 khi đóng vai trò là bên trái của một từ đơn. ⺼ được sử dụng cho các bộ phận của cơ thể như 背 (lưng) hoặc 肝 (gan). Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口. Trong tiếng Trung đọc nhanh số 520, âm điệu nghe sẽ giống như là “wo ai ni” (Anh yêu em) , vì vậy giới trẻ Trung Quốc thường hay tỏ tình với nhau bằng dãy số này.1314：一生一世 【Yīshēng yīshì】。Trọn đời trọn kiếp/ Một đời một kiếp.1324：今生来世 [Jīnshēng láishì]. Đại học kinh tế tp Hồ Chí Minh: 胡志明市经济大学 húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Ứng dụng áp dụng phương pháp học Hán ngữ vô cùng mới mẻ nhưng mang đến hiệu quả cao. Sách Ngữ pháp tiếng Trung hiện đại Trung Cấp: Cuốn sách được sử dụng làm giáo trình giảng dạy cho lớp ngữ pháp trình độ trung cấp, dành cho đối tượng có trình độ trung cấp. Tại đây 2 cô gái sẽ chia sẻ về văn hóa phương Đông và phương Tây, chủ yếu sẽ tìm hiểu sâu về văn hóa các nước. Nên sử dụng từ này để chào cấp trên, người lớn tuổi hoặc khách hàng của bạn,…Có rất nhiều cách khác nhau để nói xin chào bằng tiếng Trung, hãy thử chào hỏi bằng các mốc thời gian trong ngày theo hướng dẫn dưới đây nhé:早上好！/Zǎoshang hǎo/ Chào buổi sáng.早安！/Zǎo ān/ Chào buổi sáng.中午好 /Zhōngwǔ hǎo/ Chào buổi trưa.下午好 /Xiàwǔ hǎo/ Chào buổi chiều.晚上好！/Wǎnshàng hǎo/ Chào buổi tối.晚安！/Wǎnān/ Chúc ngủ ngon. Hình thức ban đầu của nó là trăng lưỡi liềm, qua thời gian cải cách trở thành 月 trong ngôn ngữ Trung hiện đại. App thiết kế đa dạng bài học với các bài tập ứng dụng và bài tập tương tác giúp người học có thể cải thiện được 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Mandarin Chinese Pinyin Chart with Audio: Biểu đồ bính âm của Trung Quốc sẽ đưa bạn đến biểu đồ bính âm rất hữu ích trong việc tìm ra âm nào tương ứng với âm nào. Học viện Báo Chí Tuyên Truyền: 宣传-报纸分院 xuānchuán-bàozhǐ fēnyuàn. Thực hành PinYin của bạn chỉ với một cú nhấp chuột. Đại học Tài nguyên và Môi trường: 河内自然资源与环境大学 hénèi zìrán zīyuán yǔ huánjìng dàxué. Ứng dụng là hệ thống những bài học từ vựng với nhiều trò chơi như tập viết thành câu, tập nói trong đoạn hội thoại,…Bucha học tiếng Trung Quốc là app học tiếng Trung miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Đại Học Thái Nguyên: 太原大学 tàiyuán dàxué. Xie không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt nhưng khi nói “xiè xie” thì nó có nghĩa là “Cảm ơn” và “‘xiè xie nǐ” có nghĩa là “Cảm ơn bạn”. Tiếng phổ thông được nói chủ yếu ở phía Bắc và Tây Nam Trung Quốc. Ngoài ra có những đoạn hội thoại về những chuyện xảy ra quanh cuộc sống hằng ngày. Đại học Điện Lực : 电力大学 diànlì dàxué. Em là của anh.145692: 你是我的最爱[Nǐ shì wǒ de zuì ài]. Xin chào trong tiếng Trung Quốc là 你好 / Nǐ hǎo /, khi học tiếng Trung bồi với người bản xứ người ta thường được là Ní hảo. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng: Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶. Học viện Tài Chính: 财政学院 cáizhèng xuéyuàn. Nét ngang gập thẳng xuống chứ không nghiên trái. Chúng tương tự như cách nói bằng cách diễn đạt bằng tiếng Anh, ngoại trừ việc truyền đạt cảm xúc thay vì truyền đạt một ý nghĩa khác. Hello Chinese xây dựng hệ thống các bài học tiếng Trung từ sơ cấp đến nâng cao nên người mới bắt đầu vẫn có thể học được trên app này. Chia sẻ về cuộc sống hằng ngày, những câu chuyện rất gần gũi với chúng ta, qua đó lồng ghép những cấu trúc ngữ pháp để giảng dạy khiến bài podcast của cô vô cùng thú vị.  越南 / yuè nán / Việt Nam.  日本 / rì běn / Nhật Bản.  韩国 / hán guó / Hàn Quốc.  中国 / zhōng guó / Trung Quốc.  香港 / Xiāng gǎng / Hồng kông.  澳门 / Ào mén / Macao.  泰国 / tài guó / Thái Lan. 文莱 / Wén lái / Brunei.  缅甸 / Miǎn diàn / Myanma.  马来西亚 / mǎ lái xī yà / Malaysia. 柬埔寨 / jiǎn pǔ zhài / Campuchia.  印度尼西亚 / yìn dù ní xī yà / Indonesia.  新加坡 / xīn jiā pō / Singapore.  菲律宾 / Fēi lǜ bīn / Philippines. 老挝 / Lǎo wō / Lào.  西班牙 / xī bān yá / Tây Ban Nha.  葡萄牙 / pú táo yá / Bồ Đào Nha.  英国 / yīng guó / Anh Quốc.  德国 / dé guó / Đức. 美国 / měi guó / Mỹ.  法国 / fǎ guó / Pháp.  火鸡 / Huǒ jī / Thổ Nhĩ Kỳ.  意大利 / yì dà lì / Ý – Italia.  印度 / yìn dù / Ấn Độ. 台湾 / tái wān / Đài Loan.  巴西 / bā xī / Brazil.  阿根廷 / ā gēn tíng / Argentina.  苏格兰 / Sū gé lán / Scotland.  丹麦 / Dān mài / Đan mạch.  墨西哥 / Mò xī gē / Mexico.  加拿大 / Jiā ná dà / Canada.  俄国 / É guó / Nga.  荷兰 / Hé lán / Hà lan.  瑞典 / Ruì diǎn / Thụy điển.  芬兰 / Fēn lán / Phần lan.  挪威 / Nuó wēi / Na uy.  斯里兰卡 / Sī lǐ lán kǎ / Sri Lanka.  不丹 / Bù dān / Bhutan.  澳大利亚 / Ào dà lì yǎ / Úc – Australia.  新西兰 / Xīn xī lán / New zealand.  孟加拉国 / Mèng jiā lā guó / Bangladesh.  尼泊尔 / Ní bó’ěr / Nepal.  哈萨克斯坦 / Hā sà kè sī tǎn / Kazakhstan.  巴基斯坦 / Bā jī sī tǎn / Pakistan.  乌兹别克斯坦 / Wū zī bié kè sī tǎn / Uzbekistan.  阿富汗 / Ā fù hàn / Afghanistan.  卡塔尔 / Kǎ tǎ’ěr / Qatar.  伊拉克 / Yī lā kè / Iraq.  以色列 / Yǐ sè liè / Israel.  叙利亚 / Xù lì yǎ / Syria.  沙特阿拉伯 / Shā tè ā lā bó / Ả Rập Saudi.亚洲 /Yàzhōu/ Châu Á.欧洲 /Ōuzhōu/ Châu Âu.北美洲 /Běiměizhōu/ Bắc Mỹ.非洲 /Fēizhōu/ Châu phi.大洋洲 /Dàyángzhōu/ Châu đại dương.南美洲 /Nánměizhōu/ Nam Mỹ.南极洲 /Nánjízhōu/ Nam Cực. Học Viện Quản lý Giáo dục: 教育管理学院 jiàoyù guǎnlǐ xuéyuàn. Đại học Mở Hà Nội: 河内开放大学 hénèi Kāifàng dàxué. Công cụ dịch từ tiếng Trung sang bính âm này có thể phân biệt giữa các ký tự có nhiều khả năng phát âm. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải: Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Các bài nghe sẽ được chia theo các cấp độ (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp) cho người nghe dễ dàng lựa chọn để luyện khả năng nghe hiểu. Học ngữ pháp tiếng Trung là app học tiếng Trung phần cấu trúc ngữ pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Như chữ thập (十) có 2 nét. Dưới đây là biểu đồ về các âm khác nhau được sử dụng ( Có thể nhấp vào trong cột “Pinyin” ). Convert Numeric Pinyin to Tone Marks: Công cụ chuyển đổi bính âm – bạn có thể sử dụng các số để thêm dấu âm vào bính âm. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc: Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Để giúp người học có thể ghi nhớ được cấu trúc đã học thì app còn tích hợp hơn 5000 bài tập ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thường xuyên. Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam: 越南军事技术学院 yuènán jūnshì jìshù xuéyuàn. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月. Đại học Hà Nội: 河内大学 hénèi dàxué. Nét ngang ngắn phân chia trên dưới. Việc phát âm không đúng đôi khi sẽ gây nên hiểu lầm cho người đối diện. Đại học Giao Thông Vận Tải: 交通运输大学 jiāotōng yùnshū dàxué.]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Tên Các Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, Ý Nghĩa Và Cách Diễn Tả</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tên-các-loại-hoa-trong-tiếng-trung-từ-vựng-Ý-nghĩa-va-cách-diễn-tả.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sat, 05 Aug 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/09/hoa-trong-tieng-trung-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tên-các-loại-hoa-trong-tiếng-trung-từ-vựng-Ý-nghĩa-va-cách-diễn-tả.html?p=64d20a8d505ab</guid>
    <description><![CDATA[Tên các loại hoa trong tiếng Trung và ý nghĩa của từng loại hoa là gì, bạn 
  Tên Các Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, Ý Nghĩa Và Cách Diễn Tả Đọc tiếp »
The post Tên Các Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, Ý Nghĩa Và Cách Diễn Tả appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>T&ecirc;n c&aacute;c loại hoa trong tiếng Trung v&agrave; &yacute; nghĩa của từng loại hoa l&agrave; g&igrave;, bạn &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/ten-cac-loai-hoa-trong-tieng-trung"><span class="screen-reader-text">T&ecirc;n C&aacute;c Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, &Yacute; Nghĩa V&agrave; C&aacute;ch Diễn Tả</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/ten-cac-loai-hoa-trong-tieng-trung" rel="nofollow">T&ecirc;n C&aacute;c Loại Hoa Trong Tiếng Trung: Từ Vựng, &Yacute; Nghĩa V&agrave; C&aacute;ch Diễn Tả</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Vận Mẫu Tiếng Trung: Cách Phát Âm 36 Nguyên Âm Dễ Nhớ</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/vận-mẫu-tiếng-trung-cách-phát-am-36-nguyên-am-dễ-nhớ.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Tue, 01 Aug 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/08/van-mau-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/vận-mẫu-tiếng-trung-cách-phát-am-36-nguyên-am-dễ-nhớ.html?p=64d20a8d505e3</guid>
    <description><![CDATA[Vận mẫu tiếng Trung hay còn gọi là nguyên âm, việc phát âm đúng vận mẫu là 
  Vận Mẫu Tiếng Trung: Cách Phát Âm 36 Nguyên Âm Dễ Nhớ Đọc tiếp »
The post Vận Mẫu Tiếng Trung: Cách Phát Âm 36 Nguyên Âm Dễ Nhớ appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>Vận mẫu tiếng Trung hay c&ograve;n gọi l&agrave; nguy&ecirc;n &acirc;m, việc ph&aacute;t &acirc;m đ&uacute;ng vận mẫu l&agrave; &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/van-mau-tieng-trung"><span class="screen-reader-text">Vận Mẫu Tiếng Trung: C&aacute;ch Ph&aacute;t &Acirc;m 36 Nguy&ecirc;n &Acirc;m Dễ Nhớ</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/van-mau-tieng-trung" rel="nofollow">Vận Mẫu Tiếng Trung: C&aacute;ch Ph&aacute;t &Acirc;m 36 Nguy&ecirc;n &Acirc;m Dễ Nhớ</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Tết Nguyên Tiêu Trung Quốc Là Gì? Nguồn Gốc Và Những Hoạt Động Phổ Biến</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tết-nguyên-tiêu-trung-quốc-la-gì-nguồn-gốc-va-những-hoạt-Động-phổ-biến.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Mon, 31 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/08/tet-nguyen-tieu-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tết-nguyên-tiêu-trung-quốc-la-gì-nguồn-gốc-va-những-hoạt-Động-phổ-biến.html?p=64d20a8d5061b</guid>
    <description><![CDATA[Tết nguyên tiêu Trung Quốc cũng giống như ngày tết của Việt Nam, đây là một lễ 
  Tết Nguyên Tiêu Trung Quốc Là Gì? Nguồn Gốc Và Những Hoạt Động Phổ Biến Đọc tiếp »
The post Tết Nguyên Tiêu Trung Quốc Là Gì? Nguồn Gốc Và Những Hoạt Động Phổ Biến appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>Tết nguy&ecirc;n ti&ecirc;u Trung Quốc cũng giống như ng&agrave;y tết của Việt Nam, đ&acirc;y l&agrave; một lễ &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/tet-nguyen-tieu-trung-quoc"><span class="screen-reader-text">Tết Nguy&ecirc;n Ti&ecirc;u Trung Quốc L&agrave; G&igrave;? Nguồn Gốc V&agrave; Những Hoạt Động Phổ Biến</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/tet-nguyen-tieu-trung-quoc" rel="nofollow">Tết Nguy&ecirc;n Ti&ecirc;u Trung Quốc L&agrave; G&igrave;? Nguồn Gốc V&agrave; Những Hoạt Động Phổ Biến</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Từ Vựng Tiếng Trung Về Trường Học</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/từ-vựng-tiếng-trung-về-trường-học.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sun, 30 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/09/tieng-trung-truong-hoc-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/từ-vựng-tiếng-trung-về-trường-học.html?p=64d20a8d50640</guid>
    <description><![CDATA[Từ vựng tiếng Trung về trường học là chủ đề giao tiếp, ngữ pháp khá rộng. Trong 
  Từ Vựng Tiếng Trung Về Trường Học Đọc tiếp »
The post Từ Vựng Tiếng Trung Về Trường Học appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>Từ vựng tiếng Trung về trường học l&agrave; chủ đề giao tiếp, ngữ ph&aacute;p kh&aacute; rộng. Trong &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/tu-vung-tieng-trung-ve-truong-hoc"><span class="screen-reader-text">Từ Vựng Tiếng Trung Về Trường Học</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/tu-vung-tieng-trung-ve-truong-hoc" rel="nofollow">Từ Vựng Tiếng Trung Về Trường Học</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Từ Vựng Tiếng Trung Về Sắt Thép Thông Dụng Bạn Nên Biết</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/từ-vựng-tiếng-trung-về-sắt-thep-thông-dụng-bạn-nên-biết.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sun, 30 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/09/tieng-trung-sat-thep-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/từ-vựng-tiếng-trung-về-sắt-thep-thông-dụng-bạn-nên-biết.html?p=64d20a8d5067e</guid>
    <description><![CDATA[Từ vựng tiếng Trung về sắt thép và các kim loại ngành thép, cơ khí, hàn xì, 
  Từ Vựng Tiếng Trung Về Sắt Thép Thông Dụng Bạn Nên Biết Đọc tiếp »
The post Từ Vựng Tiếng Trung Về Sắt Thép Thông Dụng Bạn Nên Biết appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>Từ vựng tiếng Trung về sắt th&eacute;p v&agrave; c&aacute;c kim loại ng&agrave;nh th&eacute;p, cơ kh&iacute;, h&agrave;n x&igrave;, &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/tu-vung-tieng-trung-ve-sat-thep"><span class="screen-reader-text">Từ Vựng Tiếng Trung Về Sắt Th&eacute;p Th&ocirc;ng Dụng Bạn N&ecirc;n Biết</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/tu-vung-tieng-trung-ve-sat-thep" rel="nofollow">Từ Vựng Tiếng Trung Về Sắt Th&eacute;p Th&ocirc;ng Dụng Bạn N&ecirc;n Biết</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Cờ Tướng Trung Quốc Là Gì? Từ Vựng Liên Quan Đến Các Quân Cờ</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/cờ-tướng-trung-quốc-la-gì-từ-vựng-liên-quan-Đến-các-quan-cờ.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sun, 30 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/08/co-tuong-trung-quoc-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/cờ-tướng-trung-quốc-la-gì-từ-vựng-liên-quan-Đến-các-quan-cờ.html?p=64d20a8d506ac</guid>
    <description><![CDATA[Cờ tướng Trung Quốc là bộ môn được nhiều người yêu thích. Trong bài viết này, trung 
  Cờ Tướng Trung Quốc Là Gì? Từ Vựng Liên Quan Đến Các Quân Cờ Đọc tiếp »
The post Cờ Tướng Trung Quốc Là Gì? Từ Vựng Liên Quan Đến Các Quân Cờ appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>Cờ tướng Trung Quốc l&agrave; bộ m&ocirc;n được nhiều người y&ecirc;u th&iacute;ch. Trong b&agrave;i viết n&agrave;y, trung &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/co-tuong-trung-quoc"><span class="screen-reader-text">Cờ Tướng Trung Quốc L&agrave; G&igrave;? Từ Vựng Li&ecirc;n Quan Đến C&aacute;c Qu&acirc;n Cờ</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/co-tuong-trung-quoc" rel="nofollow">Cờ Tướng Trung Quốc L&agrave; G&igrave;? Từ Vựng Li&ecirc;n Quan Đến C&aacute;c Qu&acirc;n Cờ</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Tết Thanh Minh Trung Quốc Và Những Điều Cần Biết</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tết-thanh-minh-trung-quốc-va-những-Điều-cần-biết.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sat, 29 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/08/tet-thanh-minh-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tết-thanh-minh-trung-quốc-va-những-Điều-cần-biết.html?p=64d20a8d506d9</guid>
    <description><![CDATA[Tết Thanh Minh Trung Quốc là gì? Phong tục dịp tết Thanh Minh có nguồn gốc từ 
  Tết Thanh Minh Trung Quốc Và Những Điều Cần Biết Đọc tiếp »
The post Tết Thanh Minh Trung Quốc Và Những Điều Cần Biết appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>Tết Thanh Minh Trung Quốc l&agrave; g&igrave;? Phong tục dịp tết Thanh Minh c&oacute; nguồn gốc từ &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/tet-thanh-minh-trung-quoc"><span class="screen-reader-text">Tết Thanh Minh Trung Quốc V&agrave; Những Điều Cần Biết</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/tet-thanh-minh-trung-quoc" rel="nofollow">Tết Thanh Minh Trung Quốc V&agrave; Những Điều Cần Biết</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Hướng Dẫn Viết CV tiếng Trung Chuẩn, Có Mẫu Tham Khảo</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/hướng-dẫn-viết-cv-tiếng-trung-chuẩn-co-mẫu-tham-khảo.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sat, 29 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/12/cv-tieng-trung-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/hướng-dẫn-viết-cv-tiếng-trung-chuẩn-co-mẫu-tham-khảo.html?p=64d20a8d50702</guid>
    <description><![CDATA[CV tiếng Trung, Sơ yếu lý lịch chuẩn, ấn tượng giống như một tấm vé thông hành, 
  Hướng Dẫn Viết CV tiếng Trung Chuẩn, Có Mẫu Tham Khảo Đọc tiếp »
The post Hướng Dẫn Viết CV tiếng Trung Chuẩn, Có Mẫu Tham Khảo appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>CV tiếng Trung, Sơ yếu l&yacute; lịch chuẩn, ấn tượng giống như một tấm v&eacute; th&ocirc;ng h&agrave;nh, &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/cv-tieng-trung"><span class="screen-reader-text">Hướng Dẫn Viết CV tiếng Trung Chuẩn, C&oacute; Mẫu Tham Khảo</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/cv-tieng-trung" rel="nofollow">Hướng Dẫn Viết CV tiếng Trung Chuẩn, C&oacute; Mẫu Tham Khảo</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>15+ App Dịch Tiếng Trung Chính Xác, Miễn Phí, Tiện Lợi</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/15+-app-dịch-tiếng-trung-chính-xác-miễn-phí-tiện-lợi.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sat, 29 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/09/loi-ich.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/15+-app-dịch-tiếng-trung-chính-xác-miễn-phí-tiện-lợi.html?p=64d20a8d50729</guid>
    <description><![CDATA[App dịch tiếng Trung bằng hình ảnh tốt nhất là phần mềm dịch Trung Việt nào? Khi 
  15+ App Dịch Tiếng Trung Chính Xác, Miễn Phí, Tiện Lợi Đọc tiếp »
The post 15+ App Dịch Tiếng Trung Chính Xác, Miễn Phí, Tiện Lợi appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>App dịch tiếng Trung bằng h&igrave;nh ảnh tốt nhất l&agrave; phần mềm dịch Trung Việt n&agrave;o? Khi &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/app-dich-tieng-trung"><span class="screen-reader-text">15+ App Dịch Tiếng Trung Ch&iacute;nh X&aacute;c, Miễn Ph&iacute;, Tiện Lợi</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/app-dich-tieng-trung" rel="nofollow">15+ App Dịch Tiếng Trung Ch&iacute;nh X&aacute;c, Miễn Ph&iacute;, Tiện Lợi</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>

<item>
    <title>Tên Các Loại Nhạc Bằng Tiếng Trung Quốc Cực Thú Vị</title>
    <link>https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tên-các-loại-nhạc-bằng-tiếng-trung-quốc-cực-thú-vị.html</link>
    <dc:creator><![CDATA[Yacss]]></dc:creator>
    <pubDate>Sat, 29 Jul 2023 00:00:00 UTC</pubDate>
    <category><![CDATA[SEO FAQ]]></category>https://youcan.edu.vn/wp-content/uploads/2022/11/nhac-tieng-trung-1.jpg" />
    <guid  isPermaLink="false" >https://youcan.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/hoc-tieng-trung/news/tên-các-loại-nhạc-bằng-tiếng-trung-quốc-cực-thú-vị.html?p=64d20a8d5074f</guid>
    <description><![CDATA[Tên các loại nhạc bằng tiếng Trung Quốc vô cùng đa dạng, bạn có biết lời bài 
  Tên Các Loại Nhạc Bằng Tiếng Trung Quốc Cực Thú Vị Đọc tiếp »
The post Tên Các Loại Nhạc Bằng Tiếng Trung Quốc Cực Thú Vị appeared first on Đa Ngôn Ngữ You Can.
]]></description>
    <content:encoded><![CDATA[<p>T&ecirc;n c&aacute;c loại nhạc bằng tiếng Trung Quốc v&ocirc; c&ugrave;ng đa dạng, bạn c&oacute; biết lời b&agrave;i &hellip;</p>

<p class="read-more"><a class="ast-button" href="https://youcan.edu.vn/ten-cac-loai-nhac-bang-tieng-trung"><span class="screen-reader-text">T&ecirc;n C&aacute;c Loại Nhạc Bằng Tiếng Trung Quốc Cực Th&uacute; Vị</span> Đọc tiếp &raquo;</a></p>

<p>The post <a href="https://youcan.edu.vn/ten-cac-loai-nhac-bang-tieng-trung" rel="nofollow">T&ecirc;n C&aacute;c Loại Nhạc Bằng Tiếng Trung Quốc Cực Th&uacute; Vị</a> appeared first on <a href="https://youcan.edu.vn" rel="nofollow">Đa Ng&ocirc;n Ngữ You Can</a>.</p>
]]></content:encoded>
</item>
</channel>
            </rss>